Những thuật ngữ thường gặp trong Bảo hiểm Nhân thọ (phần 3)


Bảo hiểm Nhân thọ đôi lúc sẽ rất khó hiểu với những thuật ngữ như “Năm hợp đồng”, “Ngày đáo hạn”, “giá trị tài khoản”, “giá trị hoàn lại”… và nhiều hơn nữa. Những thuật ngữ này sẽ làm nhiều người tham gia bảo hiểm khó có thể nắm bắt rõ ràng về những lợi ích và nghĩa vụ của bản thân. Cùng baovecuocsong.com.vn tìm hiểu những thuật ngữ thường gặp trong các hợp đồng bảo hiểm.


Bảo hiểm Nhân thọ đôi lúc sẽ rất khó hiểu với những thuật ngữ như “Năm hợp đồng”, “Ngày đáo hạn”, “giá trị tài khoản”, “giá trị hoàn lại”… và nhiều hơn nữa. Những thuật ngữ này sẽ làm nhiều người tham gia bảo hiểm khó có thể nắm bắt rõ ràng về những lợi ích và nghĩa vụ của bản thân. Cùng Baovecuocsong.com tìm hiểu về những thuật ngữ thường gặp trong Bảo hiểm Nhân thọ để tránh những hiểu nhầm đáng tiếc xảy ra, bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm


1.      Q: Giấy chứng nhận bảo hiểm là gì?
A: Là văn bản xác nhận bảo hiểm do công ty bảo hiểm phát hành, liệt kê các chi tiết chính của Hợp đồng bảo hiểm và là bằng chứng của việc giao kết Hợp đồng bảo hiểm giữa công ty bảo hiểm và Bên mua bảo hiểm.

2.     Q: Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm gồm những gì?
A: Bao gồm Giấy yêu cầu bảo hiểm, giấy xác nhận và những thông tin bằng văn bản có liên quan đến việc yêu cầu tham gia Hợp đồng bảo hiểm do đích thân hoặc đại diện hợp pháp của Bên mua bảo hiểm ký tên và cung cấp cho công ty bảo hiểm.

3.      Q: Ngày hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực?
A: Là ngày phát sinh trách nhiệm bảo hiểm của công ty bảo hiểm và được ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Nếu công ty bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm, đồng thời Bên mua bảo hiểm và Người được bảo hiểm vẫn còn sống vào thời điểm công ty bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm, Ngày hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực là ngày Bên mua bảo hiểm hoàn tất Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và đóng đủ khoản Phí bảo hiểm đầu tiên theo Quy tắc và Điều khoản của Hợp đồng bảo hiểm, trừ khi có thỏa thuận khác..
4.     Q: Số tiền bảo hiểm?
A: Là số tiền mà công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm và được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc các thỏa thuận bằng văn bản khác (nếu có).

5.     Q: Phí bảo hiểm định kỳ
A: Là số tiền mà Bên mua bảo hiểm phải thanh toán cho công ty bảo hiểm vào Ngày định kỳ đóng phí để được bảo hiểm theo quy định của Hợp đồng bảo hiểm.

8. Q: Ngày định kỳ đóng phí
A: Là ngày Bên mua bảo hiểm phải đóng các khoản Phí bảo hiểm đến hạn cho công ty bảo hiểm theo quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc các thỏa thuận bằng văn bản khác (nếu có).

9. Q: Giá trị hoàn lại
A: Là số tiền mà Bên mua bảo hiểm sẽ được nhận lại từ công ty bảo hiểm nếu yêu cầu chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm trong thời hạn còn hiệu lực của Hợp đồng.
Hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có Giá trị hoàn lại sau khi có hiệu lực đủ hai (02) năm và Bên mua bảo hiểm đã đóng đầy đủ hai (02) năm Phí bảo hiểm. Giá trị hoàn lại không bao gồm Bảo tức tích lũy hay các khoản lãi phát sinh khác mà Bên mua bảo hiểm có thể được hưởng theo quy định của Hợp đồng bảo hiểm. Giá trị hoàn lại được thể hiện trong Bảng minh họa quyền lợi bảo hiểm được đính kèm Hợp đồng bảo hiểm.

10. Q: Giá trị tiền mặt thực trả
A: Là tổng số tiền mà Bên mua bảo hiểm có thể nhận lại vào thời điểm yêu cầu chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm, bao gồm:
a) Giá trị hoàn lại; và
b) Giá trị hiện tại của Bảo tức tích lũy vào thời điểm chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm (nếu có); và
c) Các khoản quyền lợi khác chưa nhận và các khoản lãi phát sinh (nếu có); trừ đi
d) Các khoản nợ (nếu có).